MÔN NGÔN NGỮ LẬP TR̀NH

LỚP ĐH BÁCH KHOA KHOÁ 4 - TRG QK7 - TP. HCM - 2007
 
HomeHome  FAQFAQ  SearchSearch  RegisterRegister  MemberlistMemberlist  UsergroupsUsergroups  Log in  

Share | 
 

 Bài 1.2 - Biên, kiêu du liêu, hang

View previous topic View next topic Go down 
AuthorMessage
Admin
Admin


Number of posts : 27
Registration date : 2007-05-11

PostSubject: Bài 1.2 - Biên, kiêu du liêu, hang   Wed May 16, 2007 7:56 am

Bài 1.2
Các biến, kiểu dữ liệu và hằng.


Tên gọi
Một tên (indentifiers) hợp lệ là một chuỗi gồm các chữ cái, chữ số hoặc kí tự gạch dưới. Chiều dài của một tên là không giới hạn.

Kí tự trống, các kí tự đánh dấu đều không thể có mặt trong một tên. Chỉ có chữ cái, chữ số và kí tự gạch dưới là được cho phép. Thêm vào đó, một tên biến luôn phải bắt đầu bằng một chữ cái. Chúng cũng có thể bắt đầu bằng kí tự gạch dưới ( _ ) nhưng kí tự này thường được dành cho các liên kết bên ngoài (external link). Không bao giờ chúng bắt đầu bằng một chữ số.

Một luật nữa mà bạn phải quan tâm đến khi tạo ra các tên của riêng ḿnh là chúng không được trùng với bất ḱ từ khoá nào của ngôn ngữ hay của tŕnh dịch, ví dụ các tên sau đây luôn luôn được coi là từ khoá theo chuẩn ANSI-C++ và do vậy chúng không thể được dùng để đặt tên

Code:
[b]asm, car, bool, break, marry, catch, to char, class, const, const_cast, continue, default, delete, do, double, dynamic_cast, else, enum, explicit, extern, false, float, for, friend, goto, if, inline, int, long, mutable, namespace, new, operator, private, protected, public, to register, reinterpret_cast, return, short, signed, sizeof, static, static_cast, struct, switch, template, this, throw, true, try, typedef, typeid, typename, union, unsigned, using, virtual, void, volatile, wchar_t [/b]

Thêm vào đó, một số biểu diễn khác của các toán tử (operator) cũng không được dùng làm tên v́ chúng là những từ được dành riêng trong một số trường hợp.

Code:
and, and_eq, bitand, bitor, compl, not, not_eq, or, or_eq, xor, xor_eq
Tŕnh dịch của bạn có thể thêm một từ dành riêng đặc trưng khác. Ví dụ, rất nhiều tŕnh dịch 16 bit (như các tŕnh dịch cho DOS) c̣n có thể các từ khoá far, huge và near.

Chú ư: Ngôn ngữ C++ là "case sensitive" có nghĩa là phân biệt chữ hoa chữ thường. Do vậy biến RESULT khác với result cũng như Result.

Các kiểu dữ liệu
Khi lập tŕnh, chúng ta lưu trữ các biến trong bộ nhớ của máy tính nhưng máy tính phải biết chúng ta muốn lưu trữ ǵ trong chúng v́ các kiểu dữ liệu khác nhau sẽ cần lượng bộ nhớ khác nhau.

Bộ nhớ của máy tính chúng ta được tổ chức thành các byte. Một byte là lượng bộ nhớ nhỏ nhất mà chúng ta có thể quản lí. Một byte có thể dùng để lưu trữ một loại dữ liệu nhỏ như là kiểu số nguyên từ 0 đến 255 hay một kí tự. Nhưng máy tính có thể xử lư các kiểu dữ liệu phức tạp hơn bằng cách gộp nhiều byte lại với nhau, như số nguyên dài hay số thập phân. Tiếp theo bạn sẽ có một danh sách các kiểu dữ liệu cơ bản trong C++ cũng như miền giá trị mà chúng có thể biểu diễn

Tên Số byte Mô tả Miền giá trị

char 1 Kí tự hay kiểu số nguyên 8-bit có dấu: -128 to 127
không dấu: 0 to 255

short 2 kiểu số nguyên 16-bit có dấu: -32763 to 32762
không dấu: 0 to 65535

long 4 kiểu số nguyên 32-bit có dấu:-2147483648 to 2147483647
không dấu: 0 to 4294967295

int * Số nguyên. Độ dài của nó phụ
thuộc vào hệ thống, như trong
MS-DOS nó là 16-bit, trên Windows
9x/2000/NT là 32 bit... Xem short, long

float 4 Dạng dấu phẩy động 3.4e + / - 38 (7 digits)

double 8 Dạng dấu phẩy động với độ
chính xác gấp đôi 1.7e + / - 308 (15 digits)

long double 10 Dạng dấu phẩy động với
độ chính xác hơn nữa 1.2e + / - 4932 (19 digits)

bool 1 Giá trị logic. Nó mới được thêm
vào chuẩn ANSI-C++. Bởi vậy
không phải tất cả các tŕnh dịch
đều hỗ trợ nó. true hoặc false


Ngoài các kiểu dữ liệu cơ bản nói trên c̣n tồn tại các con trỏ và các tham số không kiểu (void) mà chúng ta sẽ xem xét sau.

Khai báo một biến
Để có thể sử dụng một biến trong C++, đầu tiên chúng ta phải khai báo nó, ghi rơ nó là kiểu dữ liệu nào. Chúng ta chỉ cần viết tên kiểu (như int, short, float...) tiếp theo sau đó là một tên biến hợp lệ. Ví dụ

int a;
float mynumber;

Ḍng đầu tiên khai báo một biến kiểu int với tên là a. Ḍng thứ hai khai báo một biến kiểu float với tên mynumber. Sau khi được khai báo, các biến trên có thể được dùng trong phạm vi của chúng trong chương tŕnh.

Nếu bạn muốn khai báo một vài biến có cùng một kiểu và bạn muốn tiết kiệm công sức viết bạn có thể khai báo chúng trên một ḍng, ngăn cách các tên bằng dấu phẩy. Ví dụ

int a, b, c;

khai báo ba biến kiểu int (a,b và c) và hoàn toàn tương đương với :

int a;
int b;
int c;

Các kiểu số nguyên (char, short, long and int) có thể là số có dấu hay không dấu tuỳ theo miền giá trị mà chúng ta cần biểu diễn. V́ vậy khi xác định một kiểu số nguyên chúng ta đặt từ khoá signed hoặc unsigned trước tên kiểu dữ liệu. Ví dụ:

unsigned short NumberOfSons;
signed int MyAccountBalance;

Nếu ta không chỉ rơ signed or unsigned nó sẽ được coi là có dấu, v́ vậy trong khai báo thứ hai chúng ta có thể viết :

int MyAccountBalance

cũng hoàn toàn tương đương với ḍng khai báo ở trên. Trong thực tế, rất ít khi người ta dùng đến từ khoá signed. Ngoại lệ duy nhất của luật này kiểu char. Trong chuẩn ANSI-C++ nó là kiểu dữ liệu khác với signed char và unsigned char.

Để có thể thấy rơ hơn việc khai báo trong chương tŕnh, chúng ta sẽ xem xét một đoạn mă C++ ví dụ như sau:

Code:
// operating with variables
 
#include <iostream.h>
 
int main ()
{
  // declaring variables:
  int a, b;
  int result;
 
  // process:
  a = 5;
  b = 2;
  a = a + 1;
  result = a - b;
 
  // print out the result:
  cout << result;
 
  // terminate the program:
  return 0;
}
4


Đừng lo lắng nếu như việc khai báo có vẻ hơi lạ lùng với bạn. Bạn sẽ thấy phần chi tiết c̣n lại trong phần tiếp theo
Back to top Go down
View user profile http://lopbk04.phpbb9.com
Admin
Admin


Number of posts : 27
Registration date : 2007-05-11

PostSubject: Bài 1.2 (tt)   Wed May 16, 2007 7:57 am

Khởi tạo các biến
Khi khai báo một biến, giá trị của nó mặc nhiên là không xác định. Nhưng có thể bạn sẽ muốn nó mang một giá trị xác định khi được khai báo. Để làm điều đó, bạn chỉ cần viết dấu bằng và giá trị bạn muốn biến đó sẽ mang:

type identifier = initial_value ;

Ví dụ, nếu chúng ta muốn khai báo một biến int là a chứa giá trị 0 ngay từ khi khởi tạo, chúng ta sẽ viết :

int a = 0;

Bổ xung vào cách khởi tạo kiểu C này, C++ c̣n có thêm một cách mới để khởi tạo biến bằng cách bọc một cặp ngoặc đơn sau giá trị khởi tạo. Ví dụ :

int a (0);

Cả hai cách đều hợp lệ trong C++.

Phạm vi hoạt động của các biến
Tất cả các biến mà chúng ta sẽ sử dụng đều phải được khai báo trước. Một điểm khác biết giữa Cvà C++ là trong C++ chúng ta có thể khai báo biến ở bất ḱ nơi nào trong chương tŕnh, thậm chí là ngay ở giữa các lệnh thực hiện chứ không chỉ là ở đầu khối lệnh như ở trong C.

Mặc dù vậy chúng ta vẫn nên theo cách của ngôn ngữ C khi khai báo các biến bởi v́ nó sẽ rất hữu dụng khi cần sửa chữa một chương tŕnh có tất cả các phần khai báo được gộp lại với nhau. Bởi vậy, cách thông dụng nhất để khai báo biến là đặt nó trong phần bắt đầu của mỗi hàm (biến cục bộ) hay trực tiếp trong thân chương tŕnh, ngoài tất cả các hàm (biến toàn cục).

Global variables (biến toàn cục) có thể được sử dụng ở bất ḱ đâu trong chương tŕnh, ngay sau khi nó được khai báo.

Tầm hoạt động của local variables (biến cục bộ) bị giới hạn trong phần mă mà nó được khai báo. Nếu chúng được khai báo ở đầu một hàm (như hàm main), tầm hoạt động sẽ là toàn bộ hàm main. Điều đó có nghĩa là trong ví dụ trên, các biến được khai báo trong hàm main() chỉ có thể được dùng trong hàm đó, không được dùng ở bất ḱ đâu khác.

Thêm vào các biến toàn cục và cục bộ, c̣n có các biến ngoài (external). Các biến này không những được dùng trong một file mă nguồn mà c̣n trong tất cả các file được liên kết trong chương tŕnh.

Trong C++ tầm hoạt động của một biến chính là khối lệnh mà nó được khai báo (một khối lệnh là một tập hợp các lệnh được gộp lại trong một bằng các ngoặc nhọn { } ). Nếu nó được khai báo trong một hàm tầm hoạt động sẽ là hàm đó, c̣n nếu được khai báo trong ṿng lặp th́ tầm hoạt động sẽ chỉ là ṿng lặp đó....


Các hằng số
Một hằng số là bất ḱ một biểu thức nào mang một giá trị cố định, như:

Các số nguyên

1776
707
-273

chúng là các hằng mang giá trị số. Chú ư rằng khi biểu diễn một hằng kiểu số chúng ta không cần viết dấu ngoặc kép hay bất ḱ dấu hiệu nào khác.

Thêm vào những số ở hệ cơ số 10 ( cái mà tất cả chúng ta đều đă biết) C++ c̣n cho phép sử dụng các hằng số cơ số 8 và 16. Để biểu diễn một số hệ cơ số 8 chúng ta đặt trước nó kí tự 0, để biễu diễn số ở hệ cơ số 16 chúng ta đặt trước nó hai kí tự 0x. Ví dụ:

75 // Cơ số 10
0113 // cơ số 8
0x4b // cơ số 16
Các số thập phân (dạng dấu phẩy động)
Chúng biểu diễn các số với phần thập phân và/hoặc số mũ. Chúng có thể bao gồm phần thập phân, kí tự e (biểu diễn 10 mũ...).

3.14159 // 3.14159
6.02e23 // 6.02 x 1023
1.6e-19 // 1.6 x 10-19
3.0 // 3.0
Kí tự và xâu kí tự
Trong C++ c̣n tồn tại các hằng không phải kiểu số như:

'z'
'p'
"Hello world"
"How do you do?"

Hai biểu thức đầu tiên biểu diễn các kí tự đơn, các kí tự được đặt trong dấu nháy đơn ('), hai biểu thức tiếp theo biểu thức các xâu kí tự được đặt trong dấu nháy kép (").

Khi viết các kí tự đơn hay các xâu kí tự cần phải đặ chúng trong các dấu nháy để phân biệt với các tên biến hay các từ khoá. Chú ư:

x
'x'

x trỏ đến biến x trong khi 'x' là kí tự hằng 'x'.

Các kí tự đơn và các xâu kí tự có một tính chất riêng biệt là các mă điều khiển. Chúng là những kí tự đặc biệt mà không thể được viết ở bất ḱ đâu khác trong chương tŕnh như là mă xuống ḍng (\n) hay tab (\t). Tất cả đều bắt đầu bằng dấu xổ ngược (\). Sau đây là danh sách các mă điều khiển đó:

\n xuống ḍng

\r lùi về đầu ḍng

\t kí tự tab

\v căn thẳng theo chiều dọc

\b backspace

\f sang trang

\a Kêu bíp

\' dấu nháy đơn

\" dấu nháy kép

\ dấu hỏi

\\ kí tự xổ ngược


Ví dụ:

'\n'
'\t'
"Left \t Right"
"one\ntwo\nthree"

Thêm vào đó, để biểu diễn một mă ASCII bạn cần sử dụng kí tự xổ ngược (\) tiếp theo đó là mă ASCII viết trong hệ cơ số 8 hay cơ số 16. Trong trường hợp đầu mă ASCII được viết ngay sau dấu sổ ngược, trong trường hợp thứ hai, để sử dụng số trong hệ cơ số 16 bạn cần viết kí tự x trước số đó (ví dụ \x20 hay \x4A).

Các hằng chuỗi kí tự có thể được viết trên nhiều ḍng nếu mỗi ḍng được kết thúc bằng một dấu sổ ngược (\):

"string expressed in \
two lines"

Bạn có thể nối một vài hằng xâu kí tự ngăn cách bằng một hay vài dấu trống, kí tự tab, xuống ḍng hay bất ḱ kí tự trống nào khác.

"we form" "a unique" "string" "of characters"
Định nghĩa các hằng (#define)
Bạn có thể định nghĩa các hằng với tên mà bạn muốn để có thể sử dụng thường xuyên mà không mất tài nguyên cho các biến bằng cách sử dụng chỉ thị #define. Đây là dạng của nó:

#define identifier value

Ví dụ:

#define PI 3.14159265
#define NEWLINE '\n'
#define WIDTH 100

chúng định nghĩa ba hằng số mới. Sau khi khai báo bạn có thể sử dụng chúng như bất ḱ các hằng số nào khác, ví dụ

circle = 2 * PI * r;
cout << NEWLINE;

Trong thực tế việc duy nhất mà tŕnh dịch làm khi nó t́m thấy một chỉ thị #define là thay thế các tên hằng tại bất ḱ chỗ nào chúng xuất hiện (như trong ví dụ trước, PI, NEWLINE hay WIDTH) bằng giá trị mà chúng được định nghĩa. V́ vậy các hằng số #define được coi là các hằng số macro

Chỉ thị #define không phải là một lệnh thực thi, nó là chỉ thị tiền xử lư (preprocessor), đó là lư do tŕnh dịch coi cả ḍng là một chỉ thị và ḍng đó không cần kết thúc bằng dấu chấm phẩy. Nếu bạn thêm dấu chấm phẩy vào cuối ḍng, nó sẽ được coi là một phần của giá trị định nghĩa hằng.

Khai báo các hằng (const)
Với tiền tố const bạn có thể khai báo các hằng với một kiểu xác định như là bạn làm với một biến

const int width = 100;
const to char tab = '\t';
const zip = 12440;

Trong trường hợp kiểu không được chỉ rơ (như trong ví dụ cuối) tŕnh dịch sẽ coi nó là kiểu int.
Back to top Go down
View user profile http://lopbk04.phpbb9.com
 
Bài 1.2 - Biên, kiêu du liêu, hang
View previous topic View next topic Back to top 
Page 1 of 1
 Similar topics
-
» Clean Clothes Hanging Out Side
» CROSS WITH PURPLE CLOTH
» HangedMan x Queen Swords and Ten of Wands
» Marriage line !
» Hillary's MASSIVE MELTDOWN "If That F - - - ing Bastard Wins, We All Hang From Nooses!"

Permissions in this forum:You cannot reply to topics in this forum
MÔN NGÔN NGỮ LẬP TR̀NH :: LƯ THUYẾT LẬP TR̀NH :: CHƯƠNG MỞ ĐẦU-
Jump to: